Mô tả công việc – Kế toán Thuế

Mô tả công việc – Kế toán Thuế

Kế toán Thuế chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các nghiệp vụ thuế phát sinh tại doanh nghiệp trong phạm vi được phân công; bảo đảm số liệu kế toán, hóa đơn chứng từ và số liệu kê khai thuế được đối chiếu, thống nhất và đúng quy định.

Nguyên tắc trách nhiệm: Kế toán Thuế chịu trách nhiệm trong phạm vi được phân công về tính đầy đủ, chính xác và đúng hạn của hồ sơ kê khai thuế; đồng thời bảo đảm số liệu thuế có thể đối chiếu, truy xuất và thống nhất với hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

1. Hóa đơn & chứng từ thuế

  • Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, đầy đủ và hợp lý của hóa đơn, chứng từ đầu vào – đầu ra.
  • Kiểm tra thông tin trên hóa đơn: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, hàng hóa/dịch vụ, thuế suất, số tiền và thời điểm lập hóa đơn.
  • Đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu nhập – xuất kho, biên bản giao nhận và chứng từ thanh toán.
  • Theo dõi toàn bộ hóa đơn điện tử phát sinh trong kỳ.
  • Kiểm tra, phân loại và xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo quy định.
  • Theo dõi hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế và các hồ sơ liên quan.
  • Kiểm soát việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ phục vụ công tác kê khai, quyết toán và giải trình thuế.
  • Phối hợp với các bộ phận Kinh doanh, Mua hàng, Kho, Sản xuất và Kế toán để hoàn thiện hồ sơ chứng từ.

2. Thuế GTGT / VAT

  • Theo dõi và thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ kê khai của doanh nghiệp.
  • Kiểm tra, đối chiếu thuế GTGT đầu vào với hóa đơn và chứng từ liên quan.
  • Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • Theo dõi thuế GTGT đầu ra phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
  • Đối chiếu doanh thu bán hàng trên sổ kế toán với hóa đơn đầu ra và số liệu kê khai thuế.
  • Theo dõi số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế phải nộp và số đã nộp.
  • Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng, nhập khẩu, gia công, vận chuyển và dịch vụ có liên quan đến thuế GTGT.
  • Phối hợp xử lý các trường hợp điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT khi phát hiện sai sót.

3. Thuế TNCN

  • Theo dõi và thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động theo quy định.
  • Phối hợp với bộ phận Nhân sự/Kế toán tiền lương để thu thập và kiểm tra dữ liệu thu nhập của người lao động.
  • Kiểm tra thông tin mã số thuế cá nhân của người lao động.
  • Theo dõi đăng ký và giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc.
  • Kiểm tra thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế TNCN phải khấu trừ.
  • Đối chiếu số liệu tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác với dữ liệu kê khai thuế.
  • Thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN theo quy định.
  • Theo dõi và lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi phát sinh.
  • Đối chiếu số thuế TNCN đã khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp.

4. Thuế TNDN

  • Tập hợp và kiểm tra các khoản doanh thu, chi phí phục vụ việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Phân loại các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Kiểm tra hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp lệ của chi phí.
  • Kiểm tra các khoản chi phí đặc thù của doanh nghiệp sản xuất, bao gồm:
    • Chi phí nguyên vật liệu, sợi, vải và phụ liệu.
    • Chi phí gia công, nhuộm, hoàn tất.
    • Chi phí vận chuyển, logistics.
    • Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
    • Chi phí công cụ, dụng cụ và chi phí phân bổ.
  • Theo dõi các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
  • Theo dõi số thuế TNDN tạm tính, số đã tạm nộp và số còn phải nộp.
  • Phối hợp lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm.
  • Kiểm tra và giải trình các khoản điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế.
  • Theo dõi các khoản thuế, chi phí hoặc nghĩa vụ tài chính có khả năng phát sinh rủi ro thuế.

5. Đối chiếu kế toán – thuế

  • Đảm bảo số liệu giữa sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và hồ sơ khai thuế được đối chiếu thống nhất.
  • Định kỳ đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán với doanh thu kê khai thuế.
  • Đối chiếu thuế GTGT đầu vào, đầu ra với sổ chi tiết và tờ khai thuế.
  • Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với hóa đơn và chứng từ liên quan.
  • Đối chiếu số liệu tiền lương với thuế TNCN và các khoản bảo hiểm liên quan.
  • Đối chiếu chi phí kế toán với chi phí được chấp nhận khi xác định thuế TNDN.
  • Kiểm tra các khoản chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu kê khai thuế.
  • Chủ động phát hiện và đề xuất điều chỉnh các sai lệch trước khi lập báo cáo, tờ khai hoặc quyết toán.
  • Phối hợp với Kế toán tổng hợp để đảm bảo số liệu thuế thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chính.

6. Kê khai, quyết toán & làm việc với cơ quan thuế

  • Theo dõi đầy đủ thời hạn kê khai, nộp hồ sơ và nộp thuế của doanh nghiệp.
  • Lập và nộp các hồ sơ khai thuế theo phạm vi được phân công.
  • Theo dõi tình trạng tiếp nhận và kết quả xử lý hồ sơ khai thuế trên hệ thống thuế điện tử.
  • Theo dõi số thuế phải nộp, số đã nộp và các khoản thuế còn phải nộp.
  • Chủ động kiểm soát thời hạn để hạn chế tối đa rủi ro chậm kê khai, chậm nộp hoặc kê khai sai.
  • Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và số liệu phục vụ:
    • Giải trình với cơ quan thuế.
    • Kiểm tra thuế.
    • Thanh tra thuế.
    • Quyết toán thuế.
  • Phối hợp cung cấp hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  • Theo dõi và xử lý các thông báo, yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ từ cơ quan thuế.
  • Phối hợp với Kế toán trưởng/Kế toán tổng hợp trong việc xử lý các vấn đề có rủi ro thuế hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế lớn.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và hồ sơ giải trình theo quy định.

7. Cập nhật chính sách & kiểm soát rủi ro thuế

  • Chủ động cập nhật các Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn và chính sách thuế có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  • Theo dõi các thay đổi về thuế GTGT, TNCN, TNDN, hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ thuế khác.
  • Đánh giá tác động của các thay đổi chính sách thuế đến hoạt động kinh doanh và kế toán của doanh nghiệp.
  • Kịp thời thông báo cho Kế toán trưởng và các bộ phận liên quan khi có thay đổi chính sách ảnh hưởng đến nghiệp vụ.
  • Chủ động nhận diện các nghiệp vụ có khả năng phát sinh rủi ro thuế.
  • Đề xuất biện pháp kiểm soát và hoàn thiện hồ sơ chứng từ nhằm hạn chế rủi ro.
  • Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ, kê khai và nộp thuế.
  • Tham gia rà soát các quy trình nội bộ có liên quan đến thuế.
  • Đề xuất cải tiến quy trình nhằm nâng cao tính chính xác, minh bạch và khả năng truy xuất của dữ liệu thuế.

8. Lịch công việc theo chu kỳ

8.1. Công việc hằng ngày

  • Tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn đầu vào.
  • Kiểm tra hóa đơn đầu ra trước khi phát hành.
  • Đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, đơn hàng, phiếu nhập/xuất và chứng từ liên quan.
  • Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
  • Phát hiện và xử lý kịp thời hóa đơn sai sót.
  • Cập nhật dữ liệu hóa đơn vào hệ thống kế toán.
  • Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ điện tử, chứng từ theo quy định.

8.2. Công việc hằng tháng

  • Đối chiếu doanh thu bán hàng với hóa đơn đầu ra.
  • Đối chiếu hóa đơn đầu vào với công nợ phải trả.
  • Đối chiếu thuế GTGT đầu vào – đầu ra.
  • Lập và nộp các tờ khai thuế phát sinh theo kỳ khai thuế của doanh nghiệp.
  • Kiểm tra số thuế phải nộp trước khi thực hiện thanh toán.
  • Đối chiếu số liệu thuế với Kế toán tổng hợp.

8.3. Công việc hằng quý

  • Lập và nộp các tờ khai thuế theo phương pháp và kỳ khai thuế của doanh nghiệp.
  • Theo dõi nghĩa vụ thuế TNDN tạm nộp.
  • Lập tờ khai TNCN nếu doanh nghiệp thuộc diện khai theo quý.
  • Đối chiếu toàn bộ số liệu thuế trong quý.
  • Kiểm tra các khoản chi phí có rủi ro thuế.
  • Rà soát hóa đơn và chứng từ trước khi khóa kỳ.

8.4. Công việc cuối năm

  • Rà soát toàn bộ doanh thu và chi phí trong năm.
  • Đối chiếu số liệu kế toán với dữ liệu thuế.
  • Kiểm tra các khoản chi phí được trừ và không được trừ.
  • Thực hiện quyết toán thuế TNCN.
  • Thực hiện quyết toán thuế TNDN.
  • Đối chiếu nghĩa vụ thuế đã kê khai và đã nộp.
  • Phối hợp lập Báo cáo tài chính năm.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình đối với các khoản có rủi ro thuế cao.

8.5. Công việc đầu năm

  • Rà soát nghĩa vụ thuế và lịch kê khai của năm mới.
  • Kiểm tra tình trạng mã số thuế, thông tin đăng ký thuế và các thông tin liên quan.
  • Theo dõi các khoản thuế còn phải nộp từ năm trước.
  • Hoàn thiện các hồ sơ quyết toán của năm trước.
  • Cập nhật các chính sách thuế mới áp dụng trong năm.
  • Lập Tax Compliance Calendar – lịch kiểm soát toàn bộ nghĩa vụ thuế trong năm.

9. Phạm vi phối hợp

Bộ phận Nội dung phối hợp
Kế toán trưởng Định hướng, kiểm soát và phê duyệt các vấn đề quan trọng về thuế.
Kế toán tổng hợp Đối chiếu số liệu kế toán – thuế và lập báo cáo.
Kế toán công nợ Đối chiếu hóa đơn, công nợ phải thu và phải trả.
Kế toán tiền lương & BHXH Cung cấp dữ liệu phục vụ kê khai thuế TNCN.
Kế toán kho/giá thành Kiểm tra chứng từ và chi phí liên quan đến hàng hóa, nguyên vật liệu và sản xuất.
Kinh doanh Kiểm soát hóa đơn bán hàng và doanh thu.
Mua hàng Kiểm soát hóa đơn, hợp đồng và chứng từ đầu vào.
Nhân sự Cung cấp thông tin người lao động, thu nhập và người phụ thuộc.
Ban Giám đốc Báo cáo các vấn đề có rủi ro hoặc ảnh hưởng đáng kể đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

10. Phân định với Kế toán tổng hợp

Kế toán Thuế không nên đồng nhất với Kế toán Tổng hợp. Kế toán Thuế tập trung vào nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hồ sơ kê khai, quyết toán và rủi ro thuế; Kế toán Tổng hợp tập trung vào khóa sổ, đối chiếu tài khoản, phân bổ, kết chuyển, giá thành và lập Báo cáo tài chính.
Vị trí Trách nhiệm chính
Kế toán Thuế Thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, hóa đơn, kê khai, quyết toán thuế, hồ sơ giải trình và kiểm soát rủi ro thuế.
Kế toán Tổng hợp Khóa sổ, đối chiếu tài khoản, phân bổ, giá thành, kết chuyển cuối kỳ và lập Báo cáo tài chính.
Kế toán trưởng Kiểm soát cuối cùng, phê duyệt số liệu và chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, tài chính và thuế của doanh nghiệp.
Định hướng kiểm soát: Số liệu từ hóa đơn → kế toán chi tiết → kế toán thuế → kế toán tổng hợp → báo cáo tài chính phải có khả năng đối chiếu, truy xuất và thống nhất trong toàn bộ hệ thống.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn