HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN Số: 03-08/NS/2026

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Số: 03-08/NS/2026


- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

- Căn cứ Luật Kế toán nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.


Hôm nay, ngày 20 tháng 08 năm 2026, chúng tôi gồm có:


BÊN A – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ NASA

Địa chỉ: ........................................................................................................................

Mã số thuế: ...................................................................................................................

Đại diện pháp luật: ..................................................... Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại: .............................................................. Email: ....................................

Số tài khoản: .............................................................. Ngân hàng: ..............................


BÊN B – BÊN THUÊ DỊCH VỤ

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỆT MAY VĨNH PHÁT

Địa chỉ: ........................................................................................................................

Mã số thuế: ...................................................................................................................

Đại diện pháp luật: ..................................................... Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại: .............................................................. Email: ....................................

Số tài khoản: .............................................................. Ngân hàng: ..............................


Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ kế toán với các điều khoản sau:


ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ

1.1. Kế toán thuế và tài chính

Bên A tiếp nhận hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào, sao kê ngân hàng và các chứng từ do Bên B cung cấp để kiểm tra, hạch toán và ghi sổ kế toán, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng và các sổ kế toán liên quan.

Bên A thực hiện lập và nộp các báo cáo thuế, gồm báo cáo thuế GTGT, báo cáo/kê khai thuế TNCN; lập báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế TNDN, TNCN theo quy định.


1.2. Kế toán kho và sản xuất

Bên A theo dõi số liệu nhập – xuất – tồn hàng hóa, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trên cơ sở chứng từ và số liệu sản xuất do Bên B cung cấp.

Bên A thực hiện:

  • Theo dõi và hạch toán nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm;

  • Theo dõi khấu hao tài sản cố định;

  • Theo dõi và phân bổ chi phí ngắn hạn, dài hạn;

  • Tập hợp chi phí sản xuất;

  • Lập Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;

  • Thực hiện tính giá thành sản xuất trên cơ sở số liệu, chứng từ và phương pháp tính giá thành do hai bên thống nhất.

Bên A chịu trách nhiệm về việc xử lý, hạch toán và tính toán kế toán trên cơ sở dữ liệu được Bên B cung cấp. Bên B chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu sản xuất thực tế, sản lượng, hao hụt, phế phẩm, nhập – xuất – tồn và chứng từ nguồn.


1.3. Báo cáo quản trị nội bộ

Hàng tháng, Bên A cung cấp cho Bên B Báo cáo quản trị nội bộ, tối thiểu gồm:

  • Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng;

  • Công nợ phải thu theo khách hàng;

  • Công nợ phải trả theo nhà cung cấp;

  • Tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm;

  • Doanh thu;

  • Giá vốn;

  • Chi phí;

  • Lợi nhuận;

  • Chi phí và giá thành sản xuất;

  • Các điểm bất thường về số liệu mà Bên A phát hiện trong quá trình kiểm tra, hạch toán.


1.4. Đại diện giải trình

Bên A đại diện Bên B làm việc, giải trình hồ sơ kế toán, thuế, bảo hiểm trong phạm vi số liệu và công việc thuộc Hợp đồng khi cơ quan nhà nước có yêu cầu.

Các trường hợp thanh tra, kiểm tra chuyên sâu, quyết toán nhiều năm, làm lại báo cáo tài chính hoặc hồ sơ ngoài phạm vi Điều 1 sẽ được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện.


1.5. Phạm vi không bao gồm

Bên A không chịu trách nhiệm xác nhận tính thực tế của hàng hóa, tiền, sản lượng hoặc hoạt động sản xuất nếu không có căn cứ chứng từ hoặc kiểm kê thực tế do Bên B thực hiện.

Bên A không chịu trách nhiệm đối với tính pháp lý, tính xác thực của hóa đơn, chứng từ hoặc giao dịch thực tế do Bên B cung cấp nếu Bên A đã thực hiện việc kiểm tra trong phạm vi nghiệp vụ kế toán thông thường và đã thông báo các sai sót, bất thường có thể phát hiện.


ĐIỀU 2. CUNG CẤP CHỨNG TỪ VÀ SLA

2.1. Bên B cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ của tháng trước, sao kê ngân hàng, bảng lương, chứng từ nhập – xuất – tồn, hồ sơ sản xuất và các tài liệu liên quan chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng.

2.2. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ chứng từ đầy đủ, Bên A có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, logic và nhất quán của chứng từ trong phạm vi nghiệp vụ kế toán thông thường; phát hiện sai sót hoặc điểm bất thường thì phải thông báo cho Bên B để phối hợp xử lý.

2.3. Chậm nhất ngày 20 hàng tháng, Bên A hoàn tất việc hạch toán và gửi Báo cáo quản trị đối với các chứng từ mà Bên B đã cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn và đáp ứng yêu cầu kiểm tra.

2.4. Trường hợp Bên B cung cấp chứng từ chậm, thiếu, thay đổi số liệu hoặc phải bổ sung, điều chỉnh hồ sơ sau thời hạn quy định, thời hạn hoàn thành của Bên A được điều chỉnh tương ứng theo thời điểm Bên B hoàn tất việc bổ sung.

2.5. Bên A cam kết hoàn thành các báo cáo thuế, quyết toán và hồ sơ phải nộp cơ quan nhà nước đúng thời hạn theo quy định, với điều kiện Bên B đã cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn các hồ sơ, chứng từ cần thiết.

2.6. Khi phát hiện sai sót do Bên A thực hiện, Bên A có trách nhiệm thông báo, phối hợp điều chỉnh và hoàn thiện lại hồ sơ thuộc phạm vi dịch vụ mà không thu thêm phí.


ĐIỀU 3. PHÍ DỊCH VỤ, THỜI HẠN VÀ THANH TOÁN

3.1. Phí dịch vụ

Phí dịch vụ hàng tháng là 3.500.000 VNĐ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng), chưa bao gồm 10% VAT.

Mức phí trên bao gồm toàn bộ các công việc thuộc Điều 1 của Hợp đồng.

Các công việc ngoài phạm vi Điều 1, bao gồm nhưng không giới hạn ở thanh tra, kiểm tra thuế nhiều năm, làm lại báo cáo tài chính các năm cũ, điều chỉnh hồ sơ của thời kỳ trước khi Bên A tiếp nhận, sẽ chỉ được thực hiện sau khi hai bên thống nhất phạm vi, phí và thời gian bằng văn bản hoặc Phụ lục hợp đồng.


3.2. Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn 19 tháng, kể từ kỳ kế toán tháng 07/2026 đến hết tháng 12/2027.

Hồ sơ kế toán tháng 07/2026 và tháng 08/2026 thuộc phạm vi thực hiện của Bên A theo thỏa thuận của hai bên.


3.3. Thanh toán

Bên B thanh toán phí dịch vụ bằng chuyển khoản vào ngày 05 hàng tháng.


ĐIỀU 4. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A

4.1. Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác, logic và nhất quán của việc hạch toán từ chứng từ lên sổ sách, báo cáo thuế, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị trong phạm vi công việc được giao.

4.2. Bên A có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và thông báo cho Bên B các sai sót hoặc điểm bất thường có thể phát hiện bằng nghiệp vụ kế toán thông thường, bao gồm nhưng không giới hạn ở sai lệch số liệu, tồn kho âm, công nợ bất thường hoặc số liệu không nhất quán giữa các chứng từ.

4.3. Trường hợp phát sinh tiền phạt, tiền chậm nộp hoặc thiệt hại trực tiếp do lỗi chậm trễ, sai sót hoặc bất cẩn của Bên A, trong khi Bên B đã cung cấp đầy đủ, trung thực và đúng thời hạn các hồ sơ cần thiết, Bên A chịu trách nhiệm đối với phần nghĩa vụ phát sinh trực tiếp từ lỗi của Bên A theo quy định pháp luật và thỏa thuận này.

4.4. Trường hợp sai sót phát sinh do chứng từ không trung thực, không hợp pháp, giao dịch thực tế không đúng chứng từ, Bên B cung cấp chậm, thiếu hoặc thay đổi thông tin sau khi Bên A đã thực hiện báo cáo, Bên A không chịu trách nhiệm đối với phần hậu quả do nguyên nhân đó.

4.5. Bên A có trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, khách hàng, nhà cung cấp, tài chính, kế toán và các dữ liệu khác của Bên B mà Bên A tiếp cận trong quá trình cung cấp dịch vụ.

4.6. Bên A không được cung cấp hoặc sử dụng dữ liệu của Bên B cho bên thứ ba hoặc mục đích khác ngoài việc thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc được Bên B đồng ý.

 4.7. Giới hạn trách nhiệm: Tổng trách nhiệm bồi thường của Bên A đối với các sai sót, thiệt hại trực tiếp phát sinh từ lỗi của Bên A (trừ trường hợp cố ý vi phạm pháp luật) sẽ không vượt quá tổng phí dịch vụ của 03 tháng mà Bên B đã thanh toán thực tế.


ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN B

5.1. Bên B chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp của các hoạt động kinh doanh thực tế và chứng từ, hóa đơn, số liệu nguồn cung cấp cho Bên A.

5.2. Bên B chịu trách nhiệm tổ chức kiểm kê và xác nhận số liệu thực tế về tiền, kho, sản lượng, hao hụt, phế phẩm và công nợ với đối tác. Bên A căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác nhận và chứng từ do Bên B cung cấp để thực hiện hạch toán.

5.3. Bên B có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên A các thay đổi về hoạt động kinh doanh, tổ chức, tài khoản ngân hàng, địa chỉ, ngành nghề và các thông tin có ảnh hưởng đến công tác kế toán, thuế.

5.4. Bên B có trách nhiệm phối hợp giải trình và cung cấp tài liệu khi Bên A yêu cầu để hoàn thành công việc đúng hạn.

5.5. Bên B thanh toán đầy đủ phí dịch vụ theo Điều 3.


ĐIỀU 6. DỮ LIỆU, HỒ SƠ VÀ BÀN GIAO

6.1. Toàn bộ dữ liệu, sổ sách, báo cáo và hồ sơ kế toán được tạo lập cho Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuộc quyền quản lý của Bên B.

6.2. Khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có trách nhiệm bàn giao đầy đủ cho Bên B:

  • Chứng từ gốc do Bên B giao;

  • Sổ sách kế toán;

  • Báo cáo thuế;

  • Báo cáo tài chính;

  • Hồ sơ quyết toán;

  • File dữ liệu kế toán;

  • File Excel/PDF;

  • Các tệp điện tử liên quan đến công việc;

  • Dữ liệu tính giá thành;

  • Các dữ liệu và hồ sơ khác thuộc phạm vi Hợp đồng.

6.3. Trường hợp dữ liệu được lưu trên phần mềm hoặc hệ thống do Bên A quản lý, Bên A phải bảo đảm Bên B nhận được bản sao dữ liệu đầy đủ ở định dạng có thể sử dụng hoặc quyền truy cập phù hợp để tiếp tục công tác kế toán.

6.4. Bên A có trách nhiệm bảo quản bản sao dữ liệu điện tử đã phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, nhưng nghĩa vụ này không thay thế trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ của Bên B theo quy định pháp luật.

6.5. Khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có trách nhiệm phối hợp bàn giao và hướng dẫn cần thiết để Bên B hoặc đơn vị kế toán tiếp theo tiếp nhận công việc.


ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn mà hai bên không gia hạn.

7.2. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản với điều kiện thông báo cho bên còn lại trước ít nhất 30 ngày.

7.3. Một bên có quyền chấm dứt Hợp đồng ngay khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn hợp lý (07 ngày) kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản. Vi phạm nghiêm trọng bao gồm nhưng không giới hạn ở: chậm thanh toán quá 03 tháng, làm lộ bí mật kinh doanh, hoặc vi phạm các nghĩa vụ cam kết tại Hợp đồng này quá 02 lần.

7.4. Nếu Bên B chậm thanh toán từ 03 tháng trở lên, Bên A có quyền tạm ngừng dịch vụ sau khi thông báo bằng văn bản trước ít nhất 15 ngày để Bên B khắc phục.

7.5. Việc tạm ngừng dịch vụ không làm mất nghĩa vụ bàn giao dữ liệu, chứng từ và hoàn thành các công việc đã tiếp nhận trước thời điểm tạm ngừng trong phạm vi mà Bên A có đủ hồ sơ để thực hiện.

7.6. Nếu trong 02 tháng Bên A không thể liên lạc được với Bên B thông qua các thông tin liên lạc đã đăng ký trong Hợp đồng, hai bên sẽ lập biên bản xác nhận tình trạng hợp đồng; việc chấm dứt chỉ được xác lập sau khi đã xử lý nghĩa vụ bàn giao dữ liệu, chứng từ và các nghĩa vụ tài chính còn tồn tại.


ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Các bên được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, sự cố hạ tầng viễn thông/điện lưới kéo dài hoặc các nguyên nhân nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý). Bên gặp sự cố phải thông báo ngay cho bên kia và nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục cần thiết.


ĐIỀU 9. VI PHẠM, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

9.1. Mỗi bên chịu trách nhiệm đối với thiệt hại trực tiếp phát sinh do lỗi của mình trong phạm vi nghĩa vụ đã cam kết.

9.2. Mọi thay đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc Phụ lục Hợp đồng có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của hai bên.

9.3. Hai bên ưu tiên giải quyết mọi tranh chấp bằng thương lượng và hòa giải trên tinh thần hợp tác.

9.4. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo quy định pháp luật.


ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên cam kết cung cấp thông tin trung thực, phối hợp đầy đủ và thực hiện đúng các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

10.2. Các Phụ lục Hợp đồng, nếu có, là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

10.3. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

10.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ các nội dung về phạm vi công việc được hai bên thống nhất áp dụng cho kỳ kế toán tháng 07/2026 theo Điều 3.2.


ĐẠI DIỆN BÊN A

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ NASA

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)






Đại diện theo pháp luật

ĐẠI DIỆN BÊN B

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỆT MAY VĨNH PHÁT

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)





Đại diện theo pháp luật


PHỤ LỤC: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

(Đính kèm Hợp đồng số: 03-08/NS/2026)


Để cụ thể hóa Điều 1.2 của Hợp đồng dịch vụ kế toán, hai bên thống nhất phương pháp tính giá thành như sau:


1. Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dệt may Vĩnh Phát.


2. Phương pháp tính giá thành:

Hai bên thống nhất sử dụng phương pháp [Hệ số / Theo đơn đặt hàng / Hoặc Phương pháp tính giá thành định mức] (Hai bên sẽ cùng chọn 1 phương pháp phù hợp nhất với thực tế sản xuất tại thời điểm bắt đầu mỗi tháng).


3. Quy trình thực hiện:

  • Bước 1 (Bên B): Cung cấp các số liệu định mức nguyên vật liệu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho thành phẩm, bảng tính lương sản xuất, và các chi phí trực tiếp khác trước ngày [X] hàng tháng.

  • Bước 2 (Bên A): Tập hợp chi phí (NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung) và thực hiện phân bổ theo phương pháp đã thống nhất.

  • Bước 3 (Đối chiếu): Bên A gửi bản dự thảo tính giá thành cho Bên B. Bên B kiểm tra và phản hồi trong vòng 03 ngày làm việc.

  • Bước 4 (Xác nhận): Sau khi hai bên chốt số liệu, sẽ lập Biên bản xác nhận giá thành hàng tháng. Biên bản này là cơ sở để Bên A ghi sổ kế toán chính thức.


4. Trách nhiệm:

  • Bên B cam kết tính chính xác của định mức tiêu hao nguyên vật liệu và sản lượng thực tế.

  • Bên A cam kết tính chính xác của việc tập hợp chi phí và áp dụng đúng phương pháp tính giá thành đã thỏa thuận.


5. Điều khoản chung:

Mọi thay đổi về phương pháp tính giá thành hoặc quy trình sản xuất (nếu có) phải được thông báo và thống nhất lại bằng văn bản hoặc email xác nhận giữa hai bên.


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn