Bảng tổng hợp sơ đồ hạch toán Nợ/Có cho 10 nghiệp vụ kế toán cơ bản

Dưới đây là Bảng tổng hợp sơ đồ hạch toán Nợ/Có cho 10 nghiệp vụ kế toán cơ bản và thường xuyên phát sinh nhất trong doanh nghiệp, được trích xuất từ các tài liệu, chế độ kế toán và cẩm nang hướng dẫn thực hành [cite: 10, 125, 150, 291]:

Bảng sơ đồ hạch toán 10 nghiệp vụ kế toán cơ bản

STT Tên nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản NỢ Định khoản CÓ Chứng từ & Lưu ý nghiệp vụ tiêu biểu
1 Thu / Rút / Nộp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
(Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt) [cite: 125]
Nợ TK 1111 (Tiền mặt) [cite: 125] Có TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng) [cite: 125] Phiếu thu, Giấy báo Nợ ngân hàng, Sổ phụ ngân hàng [cite: 125].
2 Mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ nhập kho
(Chưa thanh toán hoặc thanh toán ngay) [cite: 1, 125]
Nợ TK 152 / 153 / 156 (Giá chưa thuế) [cite: 1]
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT khấu trừ) [cite: 1]
Có TK 331 (Chưa trả tiền người bán) [cite: 1]
hoặc Có TK 111 / 112 (Thanh toán ngay) [cite: 1]
Hóa đơn điện tử mua vào, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi / Phiếu chi [cite: 125].
3 Thanh toán nợ người bán / Khách hàng trả nợ [cite: 125, 162]
  • Nợ TK 331 (Trả nợ NCC) [cite: 125]
  • Nợ TK 1121 / 111 (KH trả nợ) [cite: 125, 162]
  • Có TK 1121 / 111 [cite: 125]
  • Có TK 131 (Giảm phải thu KH) [cite: 125, 162]
Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có / Giấy báo Nợ ngân hàng [cite: 125, 162].
4 Bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (Ghi nhận Doanh thu) [cite: 124, 125] Nợ TK 111 / 112 (Thu tiền ngay) [cite: 124, 125]
hoặc Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng) [cite: 124, 125]
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng) [cite: 124, 125]
Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra) [cite: 124, 125]
Hóa đơn GTGT bán ra, Biên bản nghiệm thu / Giao hàng [cite: 124, 125].
5 Ghi nhận Giá vốn hàng bán [cite: 124, 125] Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) [cite: 124, 125] Có TK 155 / 156 (Thành phẩm / Hàng hóa) [cite: 124, 125] Phiếu xuất kho, Bảng tính giá vốn xuất kho [cite: 124, 125].
6 Tính tiền lương phải trả cho người lao động [cite: 125, 169] Nợ TK 622 / 627 / 641 / 642 (TT 200) [cite: 125]
hoặc Nợ TK 154 / 642 (TT 133) [cite: 169]
Có TK 334 (Phải trả người lao động) [cite: 125, 169] Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công [cite: 125, 169].
7 Trích các khoản bảo hiểm & KPCĐ theo lương [cite: 48, 110, 134] Nợ TK 622 / 627 / 641 / 642 / 154 (DN chịu) [cite: 110]
Nợ TK 334 (Khấu trừ vào lương NLĐ) [cite: 134]
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386) [cite: 110, 134] Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp các khoản theo lương [cite: 125, 134].
8 Trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) [cite: 125, 134] Nợ TK 627 / 641 / 642 (Bộ phận sử dụng) [cite: 125, 134] Có TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình) [cite: 125, 134] Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ định kỳ [cite: 125].
9 Tập hợp chi phí & Tính giá thành sản phẩm nhập kho [cite: 125, 133, 137]
  • Tập hợp: Nợ TK 154 (TT 133) [cite: 169] hoặc Nợ TK 621, 622, 627 (TT 200) [cite: 136]
  • Nhập kho TP: Nợ TK 155 [cite: 125, 133]
  • Có TK 152, 334, 214... [cite: 132, 134]
  • Có TK 154 (Giá thành hoàn thành) [cite: 125, 133]
Phiếu xuất kho NVL, Phiếu nhập kho thành phẩm, Thẻ tính giá thành (S37-DN / S18-DNN) [cite: 125, 170].
10 Các bút toán Kết chuyển xác định KQKD cuối kỳ [cite: 120, 135, 150]
  • 1. Kết chuyển Doanh thu / Thu nhập:
    • Nợ TK 511, 515, 711 [cite: 135, 150]
    • Có TK 911 [cite: 135, 150]
  • 2. Kết chuyển Chi phí:
    • Nợ TK 911 [cite: 120, 135]
    • Có TK 632, 635, 641, 642, 811 [cite: 120, 135]
  • 3. Kết chuyển Lãi / Lỗ:
    • Nếu Lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421 [cite: 135]
    • Nếu Lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911 [cite: 135]
Bảng tổng hợp kết chuyển cuối kỳ, Phiếu kế toán xác định KQKD [cite: 125, 173].

Sự khác biệt giữa Thông tư 200 và Thông tư 133 về giá thành:

Thông tư 133 Thông tư 200
Bỏ các tài khoản đầu 62, toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào TK 154 (chi tiết theo sub-account 1541, 1542, 1543...) [cite: 169]. Chi phí sản xuất được hạch toán riêng qua các tài khoản 621 (NVL trực tiếp), 622 (Nhân công trực tiếp), 627 (Sản xuất chung) trước khi kết chuyển sang TK 154 [cite: 136, 137].

Lưu ý cốt lõi về số dư cuối kỳ: Các tài khoản Doanh thu (Loại 5, 7), Chi phí (Loại 6, 8) và Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) bắt buộc phải kết chuyển hết về 0 vào cuối kỳ kế toán [cite: 120, 129, 150].

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn