I. Tổng quan Thông tư 25/2025/TT-BYT và pháp luật về khám sức khỏe lao động nữ
1. Vị trí pháp lý của Thông tư 25/2025/TT-BYT
- Thông tư số 25/2025/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/06/2025 (có hiệu lực từ 01/07/2025).
- Thông tư quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
- Chuẩn hóa danh mục 282 bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục I) và hệ thống 13 mẫu giấy tờ y tế (Phụ lục II) làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, bao gồm: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số 07), Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai (Mẫu số 11), Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh (Mẫu số 09), Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con sau sinh (Mẫu số 10).
2. Quy định bắt buộc về khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ
- Theo Khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ bắt buộc phải được khám chuyên khoa sản phụ khoa.
- Tần suất khám: Lao động nữ điều kiện bình thường khám ít nhất 01 lần/năm; lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (như dệt, nhuộm, văng sấy, tiếp xúc hóa chất...) hoặc là người cao tuổi, khuyết tật phải được khám ít nhất 06 tháng/lần.
Chế tài xử phạt (Nghị định 283/2026/NĐ-CP): Phạt từ 1.000.000đ – 3.000.000đ/người (tối đa 75 triệu đ) nếu không tổ chức khám sức khỏe định kỳ; phạt từ 3.000.000đ – 5.000.000đ/người (tối đa 200 triệu đ) nếu không bảo đảm khám sức khỏe định kỳ bao gồm cả sức khỏe sinh sản cho lao động nữ.
Chính sách thuế TNDN (Thông tư 96/2015/TT-BTC & Nghị định 320/2025/NĐ-CP): Chi phí khám sức khỏe phụ khoa/khám thêm trong năm cho lao động nữ được tính vào chi phí hợp lý được trừ, và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được giảm trực tiếp số thuế TNDN phải nộp.
II. Bảng danh mục các mục bắt buộc phải khám đối với lao động nữ
1. Khai báo tiền sử y khoa & tiền sử sản phụ khoa
| Nhóm nội dung | Chi tiết khai báo |
|---|---|
| Tiền sử bản thân & bệnh nghề nghiệp | Tiền sử bệnh lý nội/ngoại khoa, dị ứng, các lần mắc bệnh nghề nghiệp. |
| Kinh nguyệt | Tuổi bắt đầu có kinh nguyệt; tính chất chu kỳ kinh (đều/không đều, số ngày chu kỳ, số ngày thấy kinh, lượng kinh, đau bụng kinh). |
| Tình trạng hôn nhân | Đã lập gia đình / chưa lập gia đình. |
| Chỉ số PARA | Số lần sinh con, sảy thai, hút/phá thai, số con hiện sống. |
| Tiền sử phẫu thuật sản phụ khoa | Mổ lấy thai, mổ bóc u xơ tử cung, u nang buồng trứng... |
| Biện pháp tránh thai | Đặt dụng cụ tử cung, cấy que, thuốc, triệt sản... |
2. Khám thể lực & khám lâm sàng tổng quát
| Nhóm khám | Nội dung khám |
|---|---|
| Khám thể lực | Đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo mạch, huyết áp. |
| Tuần hoàn | Khám tim, mạch máu. |
| Hô hấp | Kiểm tra phổi, phế quản. |
| Tiêu hóa | Khám vùng bụng, gan, lách, dạ dày. |
| Thận - Tiết niệu | Kiểm tra hệ tiết niệu, điểm đau niệu quản. |
| Nội tiết, Cơ - Xương - Khớp, Thần kinh, Tâm thần | Khám tổng quát theo từng chuyên khoa. |
| Ngoại khoa, Da liễu, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt | Khám tổng quát theo từng chuyên khoa. |
3. Khám chuyên khoa sản phụ khoa (bắt buộc theo Luật ATVSLĐ)
| Hạng mục | Nội dung thực hiện |
|---|---|
| Khám phụ khoa lâm sàng | Khám âm hộ, tầng sinh môn; khám bằng mỏ vịt đánh giá niêm mạc âm đạo, cổ tử cung (viêm nhiễm, lộ tuyến, polyp, nhân xơ, sa sinh dục); khám bằng hai tay đánh giá kích thước, tư thế, độ di động của tử cung và hai phần phụ (buồng trứng, vòi tử cung). |
| Khám tuyến vú | Quan sát hình dáng, núm vú, sờ nắn tuyến vú 2 bên và hạch nách để phát hiện sớm các u cục, xơ cứng bất thường. |
| Sàng lọc ung thư cổ tử cung | Lấy mẫu xét nghiệm tế bào học cổ tử cung (Pap smear / Pap liquide); xét nghiệm vi rút HPV định tuýp nguy cơ cao (HPV 16, 18...); soi cổ tử cung khi có chỉ định nghi ngờ. |
| Siêu âm phụ khoa | Siêu âm tử cung - phần phụ (qua đường bụng hoặc đầu dò âm đạo) đánh giá tử cung, niêm mạc, u xơ, nang buồng trứng, dịch lòng tử cung/cùng đồ. |
| Siêu âm / chụp X-quang tuyến vú | Khi có chỉ định chuyên khoa; phát hiện u xơ, u nang tuyến vú, tổn thương vôi hóa. |
4. Khám cận lâm sàng & khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (theo môi trường làm việc)
| Nhóm xét nghiệm/khám | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Xét nghiệm máu & nước tiểu | Công thức máu toàn phần, đường huyết (Glucose), chức năng gan (AST, ALT), chức năng thận (Urea, Creatinine), tổng phân tích nước tiểu 10 thông số. |
| Chẩn đoán hình ảnh | Chụp X-quang ngực thẳng. |
| Khám bệnh nghề nghiệp đặc thù (ngành dệt may/nhuộm) | Đo chức năng hô hấp (phát hiện bệnh bụi phổi bông/bụi vô cơ); đo thính lực âm thanh đơn tần (phát hiện bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn); khám bệnh da nghề nghiệp (tiếp xúc hóa chất/thuốc nhuộm). |