BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN NỘI BỘ
1. Mục tiêu công việc
Kế toán nội bộ chịu trách nhiệm thu thập, xử lý, hạch toán và kiểm soát toàn bộ các hoạt động tài chính, tài sản phát sinh thực tế trong doanh nghiệp, bao gồm cả các nghiệp vụ có hoặc không có chứng từ hợp lệ.
Mục tiêu cốt lõi là cung cấp bức tranh tài chính trung thực nhằm hỗ trợ Ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm chính
Tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, kế toán nội bộ có thể kiêm nhiệm toàn bộ hoặc chia ra theo từng phần hành như sau:
2.1. Quản lý chứng từ và hạch toán
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của chứng từ trước khi ghi sổ.
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của công ty.
2.2. Quản lý thu chi và ngân hàng
- Quản lý quỹ tiền mặt.
- Lập phiếu thu, phiếu chi và đối chiếu số dư tồn quỹ thực tế hàng ngày.
- Lập ủy nhiệm chi, séc rút tiền và thực hiện các thủ tục thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
- Làm hồ sơ giải ngân vốn vay theo kế hoạch đã được duyệt.
2.3. Theo dõi công nợ
- Theo dõi chi tiết công nợ phải thu của khách hàng.
- Theo dõi chi tiết công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
- Đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.
- Xây dựng kế hoạch thanh toán cho đối tác.
- Lập hồ sơ và đôn đốc thu hồi nợ từ khách hàng.
2.4. Quản lý kho hàng và bán hàng
- Xuất hóa đơn GTGT.
- Lập biên bản giao nhận.
- Quản lý các đơn hàng bán ra.
- Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Đối chiếu số liệu tồn kho trên sổ sách với thực tế định kỳ.
2.5. Hỗ trợ nhân sự và tiền lương
Nếu có phân công kiêm nhiệm, kế toán nội bộ thực hiện:
- Tập hợp dữ liệu chấm công.
- Tính lương và thưởng.
- Quản lý danh sách đóng Bảo hiểm Xã hội cho nhân viên.
2.6. Lập báo cáo nội bộ
- Thu thập và tổng hợp số liệu để lập báo cáo doanh thu.
- Lập báo cáo chi phí.
- Lập báo cáo công nợ.
- Lập báo cáo lợi nhuận thực tế.
- Lập báo cáo theo tuần, tháng, quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
3. Yêu cầu công việc
3.1. Trình độ học vấn
- Tốt nghiệp hệ Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Kế toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan.
3.2. Kinh nghiệm
- Kinh nghiệm từ chưa có kinh nghiệm (Fresher) đến 5 năm kinh nghiệm trở lên, tùy thuộc vào yêu cầu của phần hành hoặc vị trí Kế toán tổng hợp.
3.3. Kỹ năng chuyên môn
- Nắm vững nghiệp vụ kế toán cơ bản và các nguyên tắc hạch toán.
- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, đặc biệt là Excel với các hàm tính toán phức tạp.
- Sử dụng được các phần mềm kế toán thông dụng như MISA, Fast, Effect, LinkQ,...
3.4. Kỹ năng mềm
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ và nhạy bén với những con số.
- Có kỹ năng giao tiếp khéo léo để làm việc với các phòng ban.
- Có kỹ năng sắp xếp thời gian khoa học.
4. Quyền lợi và mức lương tham khảo
4.1. Mức lương
| Kinh nghiệm / Vị trí | Mức lương tham khảo |
|---|---|
| Thực tập sinh / Fresher | 4.000.000đ - 6.000.000đ/tháng |
| Dưới 1 năm kinh nghiệm | 6.000.000đ - 9.000.000đ/tháng |
| Từ 1 - 3 năm kinh nghiệm | 9.000.000đ - 15.000.000đ/tháng |
| Từ 3 - 5 năm kinh nghiệm (Tổng hợp/Kế toán trưởng) | 15.000.000đ - 25.000.000đ/tháng |
| Kế toán trưởng tùy năng lực và quy mô công ty | Có thể lên tới trên 40.000.000đ/tháng |
4.2. Phúc lợi
- Được đóng BHXH, BHYT sau thời gian thử việc.
- Tham gia du lịch cùng công ty.
- Hỗ trợ ăn trưa.
- Được đào tạo bài bản và nâng cao nghiệp vụ.
5. Định hướng công việc đối với doanh nghiệp sản xuất
Kế toán nội bộ tại doanh nghiệp sản xuất không chỉ thực hiện nhập liệu và hạch toán mà còn cần kiểm soát dòng tiền, công nợ, kho, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
5.1. Kiểm soát tiền và công nợ
- Đối chiếu quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Đối chiếu ngân hàng.
- Theo dõi phải thu từng khách hàng.
- Theo dõi phải trả từng nhà cung cấp.
- Lập lịch thanh toán nhà cung cấp.
- Theo dõi tuổi nợ và cảnh báo các khoản nợ quá hạn.
- Theo dõi tiền đặt cọc, tiền ứng trước.
- Kiểm soát các khoản chi chưa có chứng từ.
5.2. Kế toán kho
- Theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu.
- Theo dõi nhập - xuất - tồn thành phẩm.
- Theo dõi bán thành phẩm.
- Theo dõi mã hàng, màu và lot.
- Đối chiếu tồn kho trên ERP với tồn kho thực tế.
- Kiểm kê định kỳ.
- Kiểm soát và xử lý chênh lệch kho.
- Theo dõi hàng đang gia công, sản xuất.
5.3. Kế toán sản xuất và giá thành
Kế toán phối hợp với bộ phận sản xuất để theo dõi:
Nguyên vật liệu
↓
Lệnh sản xuất
↓
Sản lượng
↓
Hao hụt / Phế phẩm
↓
Chi phí sản xuất
↓
Tính giá thành
↓
Thành phẩm
↓
Bán hàng
↓
Giá vốn
| Nội dung | Tài khoản |
|---|---|
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | 621 |
| Chi phí nhân công trực tiếp | 622 |
| Chi phí sản xuất chung | 627 |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 154 |
| Thành phẩm | 155 |
| Giá vốn hàng bán | 632 |
5.4. Báo cáo quản trị
- Doanh thu theo khách hàng.
- Doanh thu theo sản phẩm.
- Lợi nhuận gộp.
- Giá vốn.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý.
- Công nợ phải thu.
- Công nợ phải trả.
- Tồn kho.
- Dòng tiền.
- Chi phí sản xuất.
- Giá thành thực tế.
- So sánh kế hoạch và thực tế.
Kế toán nội bộ không chỉ nhập liệu kế toán mà phải có khả năng kiểm tra và phát hiện bất thường trong dòng tiền, công nợ, kho, doanh thu, chi phí và giá thành.
5.5. Ứng dụng ERP và quản trị dữ liệu
Ưu tiên ứng viên có khả năng sử dụng ERP, Excel và có tư duy kiểm soát dữ liệu; sẵn sàng làm việc trên hệ thống ERP thay vì phụ thuộc vào Excel thủ công.
